Giá thép tấm mạ kẽm nhúng nóng trong nước giảm mạnh

134

Sàn giao dịch Hàng hóa Kì hạn Thượng Hải (SHFE) sáng nay chứng kiến giá thép chuỗi ngày tiếp đà rớt xuống mức thấp. Giá thép tấm mạ kẽm nhúng nóng trong nước được dự báo sẽ giảm theo xu hướng chung.

  • Nâng giá tiền tệ là gì?
  • Tài chính kinh tế là gì?
  • Tỷ giá kỳ hạn là gì?
  • Cung cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái
  • 6 lọ tài chính phương pháp quản lý tài chính hiệu quả dành cho bạn

  • Đối với ỐNG 34 DN 33.5 (ĐK NGOÀI) có độ dày 2.3 (mm) đang có đơn giá/cây 6m được đại lý thuộc hệ thống kinh doanh Hòa Phát ở mức 154,440vnđ/ cây 6m.

    Bảng giá thép tấm mạ kẽm nhúng nóng tại đai lý kinh doanh Hòa Phát

    Quy cách Độ dày (mm) Tỉ trọng kg/cây 6m Đơn giá/kg Đơn giá/cây 6m
    ỐNG 21
    DN 21.2 (ĐK NGOÀI)
    DN 15 (ĐK TRONG)
    1.6 4.642 25,600 118,835
    1.9 5.484 24,600 134,906
    2.1 5.938 24,000 142,512
    2.3 6.435 24,000 154,440
    2.6 7.26 24,000 174,240
    ỐNG 27
    DN 26.65 (ĐK NGOÀI)
    DN 20 (ĐK TRONG)
    1.6 5.933 25,600 151,885
    1.9 6.961 24,600 171,241
    2.1 7.704 24,000 184,896
    2.3 8.286 24,000 198,864
    2.6 9.36 24,000 224,640
    ỐNG 34
    DN 33.5 (ĐK NGOÀI)
    DN 25 (ĐK TRONG)
    1.6 7.556 25,600 193,434
    1.9 8.888 24,600 218,645
    2.1 9.762 24,000 234,288
    2.3 10.722 24,000 257,328
    2.5 11.46 24,000 275,040
    2.6 11.886 24,000 285,264
    2.9 13.128 24,000 315,072
    3.2 14.4 24,000 345,600
    3.6 16.2 24,000 388,800
    ỐNG 42
    DN 42.2 (ĐK NGOÀI)
    DN 32 (ĐK TRONG)
    1.6 9.617 25,600 246,195
    1.9 11.335 24,600 278,841
    2.1 12.467 24,000 299,208
    2.3 13.56 24,000 325,440
    2.6 15.24 24,000 365,760
    2.9 16.87 24,000 404,880
    3.2 18.6 24,000 446,400
    3.6 20.56 24,000 493,440
    4.0 22.61 24,000 542,640
    ỐNG 49
    DN 48.1 (ĐK NGOÀI)
    DN 40 (ĐK TRONG)
    1.6 11 25,600 281,600
    1.9 12.995 24,600 319,677
    2.1 14.3 24,000 343,200
    2.3 15.59 24,000 374,160
    2.5 16.98 24,000 407,520
    2.9 19.38 24,000 465,120
    3.2 21.42 24,000 514,080
    3.6 23.71 24,000 569,040
    4.0 26.1 24,000 626,400
    ỐNG 60
    DN 59.9 (ĐK NGOÀI)
    DN 50 (ĐK TRONG)
    1.9 16.3 25,600 417,280
    2.1 17.97 24,600 442,062
    2.3 19.612 24,000 470,688
    2.6 22.158 24,000 531,792
    2.9 24.48 24,000 587,520
    3.2 26.861 24,000 644,664
    3.6 30.18 24,000 724,320
    4 33.1 24,000 794,400
    4.5 36.89 24,000 885,360
    5.0 40.62 24,000 974,880
    ỐNG 76
    DN 75.6 (ĐK NGOÀI)
    DN 65 (ĐK TRONG)
    2.1 22.851 24,600 562,135
    2.3 24.958 24,000 598,992
    2.5 27.04 24,000 648,960
    2.7 29.14 24,000 699,360
    2.9 31.368 24,000 752,832
    3.2 34.26 24,000 822,240
    3.6 38.58 24,000 925,920
    4 42.4 24,000 1,017,600
    4.5 47.34 24,000 1,136,160
    5.0 52.23 24,000 1,253,520
    ỐNG 90
    DN 88.3 (ĐK NGOÀI)
    DN 80 (ĐK TRONG)
    2.1 26.799 24,600 659,255
    2.3 29.283 24,000 702,792
    2.5 31.74 24,000 761,760
    2.7 34.22 24,000 821,280
    2.9 36.828 24,000 883,872
    3.2 40.32 24,000 967,680
    3.6 45.14 24,000 1,083,360
    4 50.22 24,000 1,205,280
    4.5 55.8 24,000 1,339,200
    5.0 61.63 24,000 1,479,120
    ỐNG 114
    DN 114.3 (ĐK NGOÀI)
    DN 100 (ĐK TRONG)
    2.5 41.06 24,600 1,010,076
    2.7 44.29 24,000 1,062,960
    2.9 47.484 24,000 1,139,616
    3 49.07 24,000 1,177,680
    3.2 52.578 24,000 1,261,872
    3.6 58.5 24,000 1,404,000
    4 64.84 24,000 1,556,160
    4.5 73.2 24,000 1,756,800
    5.0 80.27 24,000 1,926,480
    ỐNG 141
    DN 141.3 (ĐK NGOÀI)
    DN 125 (ĐK TRONG)
    3.96 80.46 24,600 1,979,316
    4.78 96.54 24,600 2,374,884
    5.16 103.95 24,600 2,557,170
    5.56 111.66 24,600 2,746,836
    6.35 126.8 24,600 3,119,280
    ỐNG 168
    DN 168.3 (ĐK NGOÀI)
    DN 150 (ĐK TRONG)
    3.96 96.24 24,600 2,367,504
    4.78 115.62 24,600 2,844,252
    5.16 124.56 24,600 3,064,176
    5.56 133.86 24,600 3,292,956
    6.35 152.16 24,600 3,743,136
    ỐNG 219
    DN 219.1 (ĐK NGOÀI)
    DN 200 (ĐK TRONG)
    3.96 126.06 24,600 3,101,076
    4.78 151.56 24,600 3,728,376
    5.16 163.32 24,600 4,017,672
    5.56 175.68 24,600 4,321,728
    6.35 199.86 24,600 4,916,556

    Bảng niêm yết giá thép tấm mạ kẽm nhúng nóng Hòa Phát mới nhất

    Giá thép tấm mạ kẽm nhúng nóng: Tiếp tục giảm do nhu cầu yếu

    Giá sắt thép hôm nay trên các sàn giao dịch Đại Liên, sàn giao dịch Hàng hóa Kì hạn Thượng Hải (SHFE) tất cả đều cùng nhau giảm mạnh.

    Các nhà đầu tư kinh doanh tại Trung Quốc đang báo tháo tài sản khiến số lượng phiên giao dịch giảm đáng kể nhằm bảo toàn tài sản khi Mỹ hiện tại vẫn chưa gỡ lệnh áp đặt thuế sắt thép nước này.

    Mặt khác, đại diện hai bên Mỹ – Trung sẽ có cuộc gặp mặt thỏa thuận về việc áp đặt thuế đôi bên. Đồng thời chính sách kinh tế chính phủ ông Tập đang có những hướng cải cách giảm sự tăng trưởng ồ ạt để đạt sự ổn định hơn khiến cho thị trường bđs giảm đáng kể.

    Các doanh nghiệp trong nước đang chịu ảnh hưởng từ thị trường quốc tế giảm mạnh, tuy nhiên việc sử dụng quỹ bình ổn giá sắt thép sẽ khiến giá thép nội địa vẫn chưa có sự giảm mạnh đáng kể.

    Trithucmoi.edu.vn tổng hợp


    Bạn đang đọc bài viết Giá thép tấm mạ kẽm nhúng nóng trong nước giảm mạnh tại chuyên mục Kinh Doanh - Tài Chính, trên website trithucmoi.edu.vn.

  • Tỷ giá kỳ hạn là gì?
  • Giá đô hôm nay bao nhiêu hiện nay 2019
  • Tỷ giá tiền Trung Quốc và Việt Nam mới nhất 2019
  • Bảng giá gạo tám thơm tại của hàng kinh doanh Tphcm
  • 5 đô canada bao nhiêu tiền Việt Nam 2019
  • Nâng giá tiền tệ là gì?
  • Bảng giá bia nước ngọt mới nhất 2019
  • Bảng giá muối trắng hôm nay tại Ninh Thuận 2019
  • 1 Franc bằng bao nhiêu tiền Việt tại ngân hàng 2019
  • Bảng giá gạo miền tây hôm nay được dự báo tăng